gãy xương cẳng tay
Sức khỏe

Gãy xương cẳng tay có nguy hiểm không? Bao lâu thì lành?

Khi bạn va chạm mạnh hoặc bị tai nạn thì vùng cánh tay rất dễ chấn thương dẫn đến gãy. Bạn cần nắm rõ các triệu chứng gãy xương cẳng tay để sớm phát hiện và điều trị kịp thời. Sớm biết mức độ nguy hiểm của loại chấn thương này sẽ giúp bạn chủ động trong việc điều trị.

Gãy xương cẳng tay là một loại chấn thương phổ biến mà bất kỳ ai cũng có thể gặp phải. Nếu sau khi bị gãy xương mà không được điều trị kịp thời và đúng cách sẽ dẫn đến biến chứng. Vậy gãy xương cánh tay có nguy hiểm không và thời gian bao lâu thì lành? Dấu hiệu nào để nhận biết bản thân bị gãy xương tay? Nếu bạn đang thắc mắc những điều này thì hãy theo dõi ngay bài viết sau.

Dấu hiệu nhận biết gãy xương cẳng tay

Nguyên nhân dẫn đến gãy xương cánh tay là do va đập trong lao động hoặc tai nạn giao thông. Một số người khi ngã chống tay xuống đất trong tư thế duỗi khiến cẳng tay bị cong lại và bị gãy. Một số dấu hiệu gãy thân xương cánh tay bạn có thể nhận biết gồm:

gãy xương cẳng tay
Cánh tay bị đau nhức khi cử động là dấu hiệu gãy xương
  • Xương cánh tay bị đau nhức, cơn đau tăng lên khi bạn cử động.
  • Nghe có tiếng gãy răng rắc khi va chạm xảy ra.
  • Sưng đau
  • Bầm tím
  • Cánh tay bị biến dạng và phần cổ tay cong lại…
  • Bạn không thể cử động cánh tay của mình như lúc bình thường.
  • Có những cử động lạ

Khi bị gãy xương cánh tay người cao tuổi điều quan trọng là phải được cấp cứu kịp thời. Điều này sẽ giúp tránh được các biến chứng xấu có thể xảy ra với người bệnh. Nếu tình trạng tổn thương kéo dài có thể gây ảnh hưởng đến quá trình hồi phục cánh tay sau giải phẫu.

Gãy xương cánh tay có nguy hiểm không và bao lâu thì lành?

Gãy xương cẳng tay có thể gây ra một số biến chứng sớm là liệt dây thần kinh quay. Một số người bị thương tổn động mạch cánh tay và chèn cơ vào giữa 2 đầu xương gãy. Chúng cũng có thể gây cản trở nắn chỉnh ổ gãy tại vị trí chấn thương. 

Gãy xương cánh tay có thể gây ra biến chứng muộn do can xương xù to. Gây sẹo phần mềm xơ cứng đè ép vào dây thần kinh quay và làm chậm liền xương. Bị khớp giả, quá trình liền xương xấu, gập góc chồng, xoay, bị lệch sang bên, hạn chế vận động khuỷu và vai… Một số trường hợp bị gãy xương cánh tay nếu không điều trị đúng cách sẽ dẫn đến tàn phế. Thậm chí có thể đe dọa đến tính mạng của bạn nếu không chữa trị kịp thời.

gãy xương cẳng tay
Gãy xương cánh tay thường sẽ lành hoàn toàn sau 4-6 tuần

Vậy thì gãy 2 xương cẳng tay bao lâu thì lành nếu điều trị đúng cách? Khi gãy xương cánh tay, bạn cần đến bác sĩ chuyên môn kiểm tra và nhận hướng dẫn điều trị. Thời gian hồi phục chấn thương cánh tay còn tùy thuộc nhiều vào vị trí và mức độ. Đối với những người có sức khỏe bình thường cần 4 – 6 tuần để xương hoàn toàn lành lại. 

Trong thời gian điều trị, bạn nên tái khám thường xuyên để được theo dõi và hiểu rõ tốc độ hồi phục. Các bài tập kết hợp với chế độ dinh dưỡng hợp lý giúp xương của bạn nhanh lành hơn.

Có thể điều trị gãy xương cẳng tay bằng những cách nào?

Để chữa gãy xương cánh tay bạn có thể áp dụng cách điều trị bảo tồn và điều trị phẫu thuật. Cụ thể:

3.1. Điều trị bảo tồn

Điều trị bảo tồn được thực hiện khi cẳng tay bị chấn thương kín và ít di lệch. Phương pháp điều trị này chủ yếu thực hiện nắn, bó bột cánh tay để cố định cho vết thương.

3.1.1. Nắn xương

Nắn xương dựa trên 2 nguyên tắc cơ bản là nắn di lệch chồng ngắn thực hiện trước. Còn những di lệch khác nắn thực hiện sau. Nắn đoạn gãy xa theo đoạn gãy gần nên cần lưu ý để cẳng tay thích hợp với vị trí gãy. Ví dụ như nếu gãy xương 1/3 trên cẳng tay thì phải để tay nằm ngửa hoàn toàn. Nếu như bị gãy 2/3 dưới cẳng tay sẽ để nằm ngửa nhẹ.

Khi nắn, bác sĩ điều trị sẽ kéo trục cẳng tay với lực kéo tăng dần và thực hiện liên tục. Đến khi hết di lệch chồng thì sẽ chuyển qua nắn di lệch sang bên và gập góc phần còn lại. Trong trường hợp di lệch xoay thì đã được bác sĩ nắn khi đặt tư thế.

3.1.2. Nắn bó

Nắn bó có thể thực hiện bằng tay hoặc khung và phải được bác sĩ thực hiện. Bạn không nên tự ý thực hiện để tránh gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng.

Sau khi nắn bó xong, bác sĩ sẽ tiến hành đo chiều dài 2 xương và so với bên lành. Dựa vào việc chụp X – quang để biết được xương cánh tay đã hết di lệch hay chưa. Tiếp đến là bác sĩ sẽ bó bột phần cánh, cẳng và bàn tay. Tới khi bột khô thì mới bỏ tạ kéo và phải rạch dọc bột nếu cánh tay của bạn sưng nề. Đồng thời sử dụng cắt xét chỗ bó thừa (nhất là phần lòng bàn tay). Nên tiến hành chụp X – quang để kiểm tra được tình trạng tay, nếu di lệch cánh tay đã hết. Hoặc đã được chấp nhận thì bác sĩ sẽ cho bạn về và hướng dẫn cử động tay đúng cách. Nếu việc nắn bó đạt kết quả chưa tốt thì sẽ phải nắn lại lần thứ hai.

gãy xương cẳng tay
Điều trị bảo tồn thích hợp với trường hợp gãy cẳng tay ít di lệch

Điều trị bảo tồn thường sẽ đem đến hiệu quả tốt khi gãy 2 xương cẳng tay di lệch. Trường hợp bị gãy xương trẻ con hoặc gãy 2/3 dưới cũng đem lại kết quả tốt.

3.2. Điều trị phẫu thuật

Phẫu thuật là phương pháp điều trị cố định xương gãy bằng những dụng cụ như đinh, nẹp, vis. Ưu điểm của phương pháp này là phần xương được nắn chính xác và phục hồi hình dáng lúc đầu. Ngoài ra, phẫu thuật sẽ giúp cố định xương gãy rất vững chắc và tránh được bất động những khớp để bạn sớm hồi phục.

Tuy nhiên, điểm hạn chế của cách này là dễ làm cho xương bị nhiễm trùng và viêm. Hoặc nếu nặng hơn có thể dẫn đến tai biến và gây tê cánh tay. Vì vậy, bạn nên chọn lựa phòng khám có trang thiết bị hiện đại và bác sĩ chuyên môn cao.

Tiến hành điều trị:

  • Bác sĩ sẽ tiến hành nẹp vít cho xương trụ và xương quay.
  • Nẹp Rush cho phần xương trụ và vít cho xương quay.
  • Tiến hành nẹp đinh Rus hoặc đinh nội tủy cả 2 phần xương.

Do đinh cố định nhưng không chắc chắn nên cần kết hợp bó bột tăng cường khoảng 1 tháng. Đối với những vết thương hở thì cần lưu ý trong việc cắt lọc vết thương. Khi cố định phần cánh tay gãy thì nên bó bột hoặc bó bột bên ngoài. Không nên sử dụng kết hợp xương ở bên trong mà chỉ cần kết hợp xương tối thiểu để giữ trục xương.

Bài viết trên cũng đã cho bạn biết gãy xương cẳng tay có thể gây ra nhiều biến chứng. Do đó, bạn cần tìm đến bác sĩ để chẩn đoán và có phác đồ điều trị thích hợp. Trong thời gian điều trị bạn nên có thời gian nghỉ ngơi kết hợp chế độ dinh dưỡng khoa học. 

Bình luận

LEAVE A RESPONSE

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *